Thi công sàn hộp không chỉ là đặt hộp nhựa tạo rỗng giữa hai lớp cốt thép rồi đổ bê tông. Chất lượng của hệ sàn phụ thuộc vào cốp pha và độ vồng, vị trí cốt thép – hộp rỗng, khả năng bê tông điền đầy dưới hộp, quy trình đổ hai pha và công tác bảo dưỡng. Bài viết hệ thống hóa quy trình 8 bước cùng các điểm kiểm soát tại công trường từ tài liệu biện pháp thi công TBOX.
Bài hướng dẫn dành cho kỹ sư hiện trường, nhà thầu, tư vấn giám sát và chủ đầu tư. Để tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý chịu lực và các phương án ứng dụng, xem trang tổng quan giải pháp sàn hộp bê tông cốt thép. Những chỉ tiêu cụ thể nêu trong tài liệu mẫu chỉ được áp dụng khi phù hợp với hồ sơ thiết kế, cấp phối thí nghiệm và biện pháp thi công được phê duyệt.

1. Thi công sàn hộp có những yêu cầu kỹ thuật gì khác sàn bê tông thông thường?
Cấu tạo sàn hộp và các khu vực cần kiểm soát
Hộp tạo rỗng TBOX được bố trí trong chiều dày sàn, kết hợp với lớp bê tông phía trên, lớp bê tông phía dưới và hệ sườn bê tông giao nhau giữa các hàng hộp. Vùng quanh cột, mép sàn, lỗ mở và các dải chịu lực đặc biệt có thể phải để đặc, tăng cường thép hoặc bố trí thép chống chọc thủng theo bản vẽ. Kỹ sư không được tự thay đổi mật độ hộp hay cắt bỏ cốt thép để thuận tiện cho thi công.
Do bê tông phải điền đầy cả những vị trí bị che khuất phía dưới hộp, chất lượng thi công không thể chỉ đánh giá bằng vẻ ngoài của mặt sàn sau khi cán phẳng. Cần kiểm tra các khe giữa hộp, độ ổn định của hộp và diễn biến bê tông trong suốt quá trình đổ.
Bốn yếu tố quyết định chất lượng sàn TBOX
- Cốp pha và hệ chống: đúng hình học, đủ khả năng chịu tải thi công, có độ vồng theo thiết kế và hạn chế mất nước xi măng.
- Cốt thép và hộp rỗng: đúng vị trí, lớp bảo vệ, bề rộng sườn và các chi tiết chống nổi.
- Bê tông hai pha: độ sụt phù hợp, đầm chặt vùng sườn và dưới hộp, kiểm soát thời điểm đổ lớp tiếp theo.
- Bảo dưỡng và tháo chống: giữ ẩm thích hợp, chỉ tháo khi đã thỏa điều kiện cường độ và tải trọng giai đoạn thi công.
2. Công tác chuẩn bị trước khi thi công sàn hộp
Kiểm tra bản vẽ và biện pháp thi công được phê duyệt
Tổ thi công và giám sát phải cùng sử dụng một bộ hồ sơ thống nhất: mặt bằng bố trí hộp theo hai phương, chiều dày sàn, kích thước sườn, vùng sàn đặc, chi tiết cốt thép hai lớp, thép gia cường và thép chống chọc thủng. Cần đối chiếu vị trí cột, lỗ mở kỹ thuật, hệ thống điện nước âm sàn và các mạch ngừng thi công dự kiến.
Trước khi khởi công, cần xác định người phê duyệt khi phát sinh sai khác hiện trường. Các vị trí cần thay đổi số lượng hộp, khoảng cách sườn, thanh thép hay đường ống âm sàn phải được xử lý trên bản vẽ, không sửa trực tiếp theo kinh nghiệm.
Kiểm tra vật tư, hộp nhựa, thép và phụ kiện
Hộp nhựa được tập kết theo pallet, phân loại kích thước và chiều cao; kiểm đếm với phiếu giao hàng; che chắn tránh nắng mưa kéo dài, va đập và nguy cơ cháy. Kiểm tra các mép khóa, chân côn, thành hộp và phụ kiện nối trước khi sử dụng. Với hộp đôi TBOX, hai nửa phải ghép đúng chiều, kín khít và không nứt vỡ.
Cốt thép cần đúng chủng loại trong thiết kế, có hồ sơ chất lượng và được bảo quản tránh bùn đất, dầu mỡ, cong vênh. Chuẩn bị con kê đảm bảo lớp bảo vệ, thép cấu tạo chữ C, chi tiết cố định chống nổi và các vật tư đặt sẵn được phép.
Chuẩn bị hệ thống bê tông, nhân lực và thiết bị
Phương án cung ứng cần tính tới số phân đoạn, số xe, thời gian di chuyển, vị trí đặt bơm, tuyến ống, máy đầm dùi phù hợp khe sườn, thiết bị dự phòng và nguồn điện nước liên tục. Trạm trộn cần thống nhất cấp phối, độ sụt mục tiêu tại điểm xả, phụ gia, thời gian vận chuyển và thời gian ninh kết dự kiến. Bố trí người riêng để theo dõi tiến độ pha 1 và pha 2, không giao đồng thời quá nhiều việc cho một người giám sát.
3. Quy trình thi công sàn hộp TBOX qua 8 bước
Trình tự sau bám theo sơ đồ 8 bước trong hồ sơ BPTC TBOX. Riêng thời điểm đặt một số thanh thép gia cường có thể thay đổi cho phù hợp chi tiết bản vẽ và khả năng tiếp cận thi công; điều kiện bắt buộc là hoàn tất nghiệm thu trước khi đổ bê tông.


Bước 1: Lắp dựng hệ chống, xà gồ và cốp pha đáy
Lắp dựng đà giáo, cây chống, giằng ổn định và cốp pha theo thiết kế biện pháp thi công. Chân chống phải đặt trên nền ổn định, có khả năng chỉnh cao độ và không bị trượt. Mặt cốp pha cần kín, sạch, đủ nhẵn để hỗn hợp bê tông có thể di chuyển vào khu vực dưới hộp mà không bị cản trở quá mức; xử lý chống dính không để nhiễm bẩn cốt thép.
Điểm kiểm soát: nghiệm thu tim trục, cao độ, độ vồng, độ kín khít, khả năng chống đỡ và hệ giằng trước khi chuyển sang công tác thép. BPTC mẫu nêu độ vồng tham khảo f = L/600 ở giữa cạnh ô sàn và f = L/300 tại tâm ô sàn; không tự áp dụng hai trị số này cho mọi công trình nếu thiết kế khác.
Bước 2: Lắp đặt lưới cốt thép lớp dưới và con kê
Đặt thép lớp dưới đúng hướng, đường kính và bước thép. Buộc chắc tại các nút theo yêu cầu kỹ thuật; bố trí con kê để thép không võng sát cốp pha khi công nhân đi lại và đặt hộp. Phối hợp với bộ phận MEP để xác nhận trước các chi tiết chờ, ống đi ngầm, ống xuyên sàn đã được duyệt.
Điểm kiểm soát: chiều dày lớp bảo vệ, khoảng cách thép, chiều dài nối và vị trí thép chờ. Tránh kê lưới thép bằng mảnh gạch, gỗ hay vật liệu không phù hợp.
Bước 3: Lắp thép gia cường lớp dưới
Lắp các thanh thép tăng cường ở vị trí do thiết kế chỉ định, đặc biệt các dải chịu mô men và khu vực tiếp giáp cột. Kiểm tra sự tương tác giữa thép gia cường với chân hộp và khoảng trống dành cho bê tông. Nếu vị trí thép gây cản trở việc đầm và điền đầy, phải xin chỉ dẫn kỹ thuật trước khi điều chỉnh.
Bước 4: Lắp hộp nhựa TBOX và phụ kiện liên kết
Đặt hộp đúng lưới bố trí trên bản vẽ, lần lượt kiểm tra theo hai phương X–Y. Các thanh nối và cữ định vị tạo ra khoảng cách phù hợp để hình thành sườn dầm chìm. Không dựa vào kích thước hộp để tự suy ra bề rộng sườn nếu bản vẽ đã quy định khác. Ghép kín hộp đôi; loại bỏ các hộp vỡ, hở nắp, biến dạng hoặc mất chân định vị.
Liên kết, cố định hộp với hệ cốt thép theo chi tiết được duyệt để giảm dịch chuyển và lực đẩy nổi khi đổ bê tông. Không dùng cách buộc hay chèn tự phát làm giảm lớp bảo vệ, thay đổi hình học sườn hoặc làm hỏng hộp.


Bước 5: Lắp đặt cốt thép lớp trên
Lắp lưới thép trên theo hướng thi công thích hợp để hạn chế dồn tải trực tiếp lên từng hộp. Kê đỡ và buộc cố định, kiểm tra cao độ thép trước khi di chuyển vật liệu hoặc hệ thống ống bơm. Không coi mặt hộp nhựa là bệ kê thép chịu lực nếu không có cấu tạo đảm bảo vị trí và lớp bảo vệ theo thiết kế.
Bước 6: Hoàn thiện thép gia cường, mũ cột và chống chọc thủng
Bố trí thép tăng cường lớp trên, thép mũ cột, thép chống cắt, thép chống chọc thủng và thanh cấu tạo liên kết hai lớp thép. BPTC đề cập thanh thép chữ C liên kết hệ thép trên – dưới, tăng cường tại các góc hộp nhằm góp phần giữ ổn định vị trí hộp khi đổ bê tông. Tất cả vị trí và cấu tạo cần theo bản vẽ kết cấu được duyệt.
Tại vùng cột, cần chú ý vùng sàn đặc, chiều cao làm việc của thép, cấu tạo neo và sự giao nhau giữa các lưới gia cường. Đây là vùng chịu nội lực quan trọng nên không tự ý cắt, dịch thép hoặc thêm hộp để giảm bê tông.




Bước 7: Đổ bê tông pha 1 – tạo lớp bê tông dưới hộp
Chỉ bắt đầu khi cốp pha, cốt thép, hộp nhựa, chi tiết chờ và các điều kiện an toàn đã được nghiệm thu. Bê tông pha 1 phải có khả năng chảy vào khe sườn và điền đầy khu vực dưới chân hộp theo thiết kế, nhưng không để xảy ra phân tầng hoặc lực đẩy nổi vượt khả năng giữ hộp. Phân phối bê tông đều theo dải, tránh đổ thành đống lớn tại một vị trí.
Dùng đầm dùi có kích thước thích hợp trong các khe giữa hộp, di chuyển theo khoảng cách hiệu quả của thiết bị; ưu tiên những vùng khó tiếp cận phía dưới hộp. Quan sát dấu hiệu bê tông đã điền đầy, độ ổn định của hộp và chất lượng đầm. BPTC mẫu mô tả chiều cao pha 1 vượt phần chân hộp khoảng 3–4 cm; trị số thực tế phải thống nhất với thiết kế và cấp phối thử nghiệm.
Bước 8: Đổ bê tông pha 2 – hoàn thiện sàn
Khi lớp bê tông pha 1 đạt trạng thái phù hợp theo phương án đã được phê duyệt nhưng chưa tạo mạch ngừng bất lợi, tiếp tục đổ lớp bê tông còn lại đến cao độ thiết kế. Phân phối bê tông đều, chú ý tránh tái hóa lỏng lớp trước dẫn tới nổi hộp; đầm và cán phẳng mặt sàn theo đúng quy trình. Theo dõi cao độ hoàn thiện, bề mặt và vị trí sàn quanh cột, mép và lỗ mở.


4. Kỹ thuật đổ bê tông sàn hộp hai pha để hạn chế rỗ đáy và nổi hộp
Vì sao phải kiểm soát hai pha thay vì chỉ quan tâm mặt sàn?
Hai pha là một quy trình thi công có kiểm soát được mô tả trong BPTC TBOX: pha đầu tạo lớp bê tông bên dưới và quanh chân hộp; pha sau lấp đầy sườn và lớp bê tông phía trên. Mục tiêu là đồng thời đạt độ đặc chắc, hạn chế rỗ dưới hộp và kiểm soát lực đẩy nổi. Tuy nhiên, đổ hai pha không có nghĩa được phép để hình thành mạch ngừng nguội hoặc tách lớp. Thời gian chờ phải gắn với cấp phối, phụ gia, nhiệt độ và đánh giá thực tế tại hiện trường.
Kiểm tra độ sụt và khả năng điền đầy lớp bê tông dưới
Theo BPTC mẫu, độ sụt bê tông tại vị trí đổ được yêu cầu 16 ± 1 cm và kiểm tra theo từng xe bê tông thương phẩm. Đây là thông số của phương án mẫu, không phải mức mặc định cho mọi sàn hộp. Độ sụt sử dụng trên từng công trình cần được xác định từ thiết kế cấp phối, điều kiện bơm, đặc điểm cốt thép và khe sườn.
Nhà thầu cần quan sát tính đồng nhất của bê tông, không tự ý thêm nước tại công trường để tăng độ linh động. Khi xe đến không đạt độ sụt hoặc có dấu hiệu phân tầng, phải xử lý theo quy trình chất lượng đã được phê duyệt; không tự cho phép đổ vì áp lực tiến độ.


Đầm bê tông đúng vị trí trong sườn và vùng dưới hộp
Đầm dùi cần đưa vào các sườn bê tông giữa các hộp để hỗn hợp lấp kín vùng khó tiếp cận. Tài liệu khuyến nghị chuyển vị trí đầm không vượt quá 1,5 lần bán kính tác dụng; người vận hành quan sát bọt khí thoát ra, mặt vữa và biến động vị trí hộp. Tránh đầm quá lâu gây phân tầng, chạm trực tiếp vào hộp gây thủng hoặc dồn cốt liệu ở những khe thép dày.


Xác định thời điểm chuyển từ pha một sang pha hai
BPTC mô tả trạng thái lớp đầu có lực bám vào hộp và độ sụt hỗn hợp suy giảm về khoảng 6–8 cm trước khi chuyển pha. Giá trị này là chỉ dẫn từ phương án mẫu, không thể xem là một phép đo độ sụt trực tiếp trên bê tông đã nằm trong sàn. Trong thực tế phải có thử nghiệm hoặc đánh giá trạng thái bê tông phù hợp, đồng thời kiểm soát thời gian từ khi trộn và tình trạng ninh kết.
Tài liệu mẫu cũng đưa bảng thời gian ngừng tối đa tham khảo theo nhiệt độ: trên 30°C là 60 phút; 20–30°C là 90 phút; 10–20°C là 135 phút. Không được dùng các mốc này như “giấy phép” ngừng đổ cố định; cấp phối có phụ gia, điều kiện khí hậu và hồ sơ thi công có thể làm thay đổi thời gian an toàn. Nếu lớp trước đã mất khả năng liên kết, phải dừng và xin phương án xử lý mạch ngừng được phê duyệt, không tự ý phủ chất kết nối rồi đổ tiếp.
Kiểm soát nổi hộp và sự dịch chuyển trong quá trình bơm
Lực đẩy nổi chịu ảnh hưởng của cao độ bê tông tươi, tốc độ cấp bê tông, mức độ đầm và hiệu quả neo giữ hộp. Giám sát theo dõi hộp trồi lên, các cữ nối tuột, thép lớp trên bị nâng và hiện tượng lệch ô lưới. Khi thấy dấu hiệu bất thường, dừng cấp bê tông cục bộ, kiểm tra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục được kỹ thuật hiện trường chấp thuận trước khi tiếp tục.
5. Kiểm soát chất lượng thi công sàn hộp tại công trường
Kiểm soát cốp pha, cao độ và độ vồng
Kiểm tra hiện trạng nền chân chống, hệ giằng, xà gồ, mối nối và độ kín khít. Đo đạc tim trục và cao độ bằng thiết bị phù hợp; đối chiếu giá trị độ vồng thi công trên biện pháp được duyệt. Không cho phép tập kết thép, hộp hoặc dồn bê tông vượt tải trọng thiết kế của hệ chống.
Kiểm soát cốt thép và lớp bảo vệ
Đối chiếu quy cách, hướng, bước thép, chiều dài neo nối, con kê và vị trí các nhóm thép: lớp dưới, gia cường dưới, lớp trên, gia cường trên, mũ cột, thép chống cắt và chống chọc thủng. Lập biên bản nghiệm thu công tác bị che khuất trước khi đổ. Đặc biệt kiểm tra sai lệch cao độ lưới thép vì ảnh hưởng tới chiều cao làm việc của tiết diện.
Kiểm tra hộp TBOX, phụ kiện và vị trí theo hai phương
Đối chiếu tổng số hộp, mã/kích thước hộp, lưới định vị X–Y, bề rộng sườn và các vùng phải để đặc. Kiểm tra từng khu vực có rủi ro vỡ hộp, khóa ghép hở, chân kê thiếu hoặc liên kết chống nổi yếu. Các hộp vỡ phải được thay trước khi đổ, không dùng bê tông để “trám” một hộp đã hỏng.
Kiểm tra độ sụt bê tông tại nơi nhận và lấy mẫu thí nghiệm
Kiểm tra chứng từ mẻ trộn, chủng loại bê tông, thời điểm xuất trạm, độ sụt thực đo và hiện tượng phân tầng. Theo BPTC mẫu, mỗi xe bê tông thương phẩm được kiểm tra độ sụt tại vị trí đổ. Việc lấy mẫu nén, số tổ mẫu, tuổi thử và điều kiện nghiệm thu phải thực hiện theo hồ sơ kiểm soát chất lượng và quy định áp dụng của công trình.


Kiểm soát hai pha và nghiệm thu sau đổ
Ghi nhật ký thời điểm bắt đầu, kết thúc từng dải pha 1, thời điểm chuyển pha, số lượng xe và tình huống phải dừng bơm. Kiểm tra thường xuyên độ ổn định hộp, khe sườn, cao độ bê tông và việc bảo vệ hệ chống. Sau đổ, kiểm tra bề mặt, vết nứt sớm, tình trạng bảo dưỡng và những vị trí có dấu hiệu rỗ hoặc tách lớp để đánh giá tiếp theo.
6. Bảo dưỡng bê tông và tháo dỡ cốp pha sàn hộp
Bảo dưỡng ban đầu ngay sau hoàn thiện
Tài liệu BPTC chia bảo dưỡng ẩm tự nhiên làm hai giai đoạn liên tiếp. Ở giai đoạn đầu, cần hạn chế bốc hơi nước và tác động cơ học lên mặt bê tông còn yếu: có thể phủ vật liệu ẩm, dùng màng bảo dưỡng hoặc phun sương theo phương án đã duyệt. Không tưới mạnh làm hư hại bề mặt còn non.
Duy trì bảo dưỡng ẩm theo điều kiện khí hậu
Khi mặt sàn đủ cứng để tiếp nhận nước mà không bị rửa trôi, tiếp tục bảo dưỡng ẩm đều đặn. Tần suất và thời gian phụ thuộc thời tiết, loại xi măng, cấp phối, yêu cầu cường độ và tiêu chuẩn áp dụng. Cần tránh để bề mặt khô đột ngột, đặc biệt trong nắng nóng hoặc gió lớn. Theo dõi và ghi nhận công tác bảo dưỡng vào nhật ký thi công.
Điều kiện tháo cốp pha, chống và bố trí chống an toàn
Không tháo chống chỉ căn cứ số ngày kể từ khi đổ. BPTC mẫu tham chiếu các mức cường độ theo nhịp sàn và yêu cầu giữ lại hệ chống ở tầng dưới trong thi công nhà nhiều tầng. Việc tháo và chống lại phải dựa trên cường độ bê tông đã chứng minh, tải trọng giai đoạn thi công, nhịp sàn và phương án được duyệt. Tránh va đập, tháo đồng loạt hoặc tập kết vật liệu nặng lên sàn chưa đủ khả năng chịu lực.
7. Những lỗi thường gặp khi thi công sàn hộp và cách phòng tránh
Bê tông rỗ hoặc không điền đầy dưới đáy hộp
Dấu hiệu và nguy cơ: nghi ngờ vùng rỗ khi bê tông thiếu khả năng chảy, đầm không tới đáy, khe sườn quá chật hoặc đổ không đúng pha. Phòng tránh: kiểm soát cấp phối, độ sụt, khoảng trống để đầm và quan sát quá trình điền đầy. Nếu phát hiện rỗ sau tháo cốp pha, phải xác định phạm vi và mức độ ảnh hưởng trước khi đề xuất sửa chữa.
Hộp bị nổi hoặc lệch khỏi lưới định vị
Thường liên quan đến neo giữ chưa đủ, đổ dồn một chỗ, đầm quá mức hoặc đẩy bê tông không đồng đều. Cần kiểm tra cữ nối, thanh cấu tạo, tải đổ và trình tự rải; theo dõi chuyển vị ở các vùng đã hoàn thành pha 1. Nếu sai lệch ảnh hưởng kích thước sườn hoặc chiều dày lớp bê tông, phải báo kỹ thuật xử lý.
Hộp nứt, ghép hở hoặc biến dạng
Nguyên nhân có thể từ vận chuyển, xếp pallet, dẫm trực tiếp, va chạm với đầu đầm hoặc lắp ghép không đúng. Hộp không bảo đảm nên được thay trước đổ bê tông; tổ chức lối đi và vị trí kê thiết bị hợp lý để tránh tải cục bộ lên hộp.
Tách lớp, mạch ngừng ngoài dự kiến
Nguy cơ xuất hiện khi cấp bê tông gián đoạn quá lâu hoặc hai pha không còn điều kiện bám dính thích hợp. Cần bố trí xe và nhân lực dự phòng, ghi rõ thời gian đổ, theo dõi ninh kết và chuẩn bị phương án xử lý mạch ngừng trong hồ sơ. Mọi xử lý kết cấu phải do người có thẩm quyền kỹ thuật chấp thuận.
Nứt mặt sàn, võng hoặc biến dạng bất thường
Các hiện tượng này có nhiều nguyên nhân: co ngót, bảo dưỡng, cốp pha, tải thi công, sai khác cốt thép hoặc cấu tạo sàn. Không thể quy kết chỉ từ hình ảnh. Khi xuất hiện, cần đo đạc, đối chiếu bản vẽ, xem xét tải trọng, thời điểm tháo chống và thực hiện kiểm tra cần thiết trước khi đưa ra phương án xử lý.
8. Quy trình nghiệm thu sàn hộp trước và sau khi đổ bê tông
Nghiệm thu trước đổ: các công tác sẽ bị che khuất
Tổ chức nghiệm thu cốp pha – hệ chống, cốt thép, hộp nhựa và phụ kiện chống nổi; kiểm tra hồ sơ chất lượng vật tư và ảnh hiện trường theo từng khu vực. Chỉ cho phép chuyển bước khi sai sót đã được khắc phục và có xác nhận theo quy trình quản lý chất lượng của công trình.
Giám sát trong đổ và hồ sơ chất lượng bê tông
Ghi nhận phiếu bê tông thương phẩm, kết quả độ sụt, biên bản lấy mẫu, vị trí đổ và diễn biến thời gian hai pha. Người giám sát theo dõi trình tự bơm, phương pháp đầm, mức độ điền đầy dưới hộp, hiện tượng nổi hộp và những điểm ngừng. Sự cố phải được ghi đầy đủ, không chỉ dựa vào ảnh sàn hoàn thiện.
Nghiệm thu sau đổ và điều kiện chuyển tầng
Theo dõi bảo dưỡng, kết quả thử nghiệm cường độ, hiện trạng bề mặt sàn, hồ sơ tháo cốp pha và chống an toàn. Việc chuyển sang thi công tầng kế tiếp phải xét tải trọng thi công lên sàn bên dưới và phương án hệ chống nhiều tầng.
Hồ sơ nghiệm thu cần tập hợp
- Bản vẽ thiết kế, bản vẽ triển khai và biện pháp thi công được duyệt, kể cả các thay đổi.
- Biên bản nghiệm thu cốp pha, cốt thép, hộp rỗng và chi tiết chờ trước đổ.
- Chứng chỉ vật tư, phiếu giao hộp, thép, bê tông; kết quả độ sụt và biên bản lấy mẫu.
- Nhật ký đổ bê tông hai pha, ảnh kỹ thuật ở các vị trí bị che khuất, ghi nhận sự cố và biện pháp xử lý.
- Nhật ký bảo dưỡng, kết quả cường độ và hồ sơ tháo chống, bàn giao sàn theo phạm vi công việc.
9. Checklist kiểm soát chất lượng thi công sàn hộp dành cho kỹ sư hiện trường
Bảng dưới đây có thể dùng như danh mục nhắc việc trước khi lập biểu mẫu nghiệm thu chi tiết cho từng dự án. Cột “Kết quả” được điền theo số liệu và bản vẽ của công trình, không thay cho biên bản nghiệm thu.
| Giai đoạn | Hạng mục cần kiểm tra | Tiêu chí đối chiếu |
|---|---|---|
| Trước đổ | Hệ chống, cốp pha, tim trục, cao độ, độ vồng | Biện pháp cốp pha và thiết kế được duyệt |
| Trước đổ | Thép hai lớp, gia cường, mũ cột, chống chọc thủng | Bản vẽ thép, lớp bảo vệ, quy cách neo nối |
| Trước đổ | Số lượng, mã hộp, lưới X–Y, sườn và vùng đặc | Mặt bằng bố trí hộp và chi tiết khóa nối |
| Trước đổ | Ống chờ, lỗ mở, liên kết chống nổi, vệ sinh | Bản vẽ chi tiết và nghiệm thu công việc bị che khuất |
| Trong đổ | Chứng từ mỗi xe, độ sụt, lấy mẫu | Cấp phối và chỉ dẫn kỹ thuật công trình |
| Trong đổ | Pha 1: độ điền đầy, đầm, chuyển vị hộp | Phương án đổ hai pha được duyệt |
| Trong đổ | Pha 2: thời điểm chuyển pha, đầm, cao độ | Kế hoạch đổ và diễn biến ninh kết |
| Sau đổ | Bảo dưỡng, bề mặt, vị trí nghi ngờ rỗ hoặc nứt | Quy trình bảo dưỡng và kiểm tra chất lượng |
| Trước tháo chống | Cường độ thực tế, tải thi công, chống an toàn | Phương án tháo chống và an toàn được duyệt |
10. Câu hỏi thường gặp khi thi công sàn hộp
Thi công sàn hộp có khó hơn sàn bê tông thông thường không?
Các bước cốp pha, gia công thép và cấp bê tông vẫn sử dụng thiết bị phổ biến. Điểm đặc thù là cần định vị hộp tạo rỗng chính xác, bảo đảm hai lớp cốt thép, kiểm soát khả năng điền đầy dưới hộp và tổ chức đổ bê tông hai pha có giám sát.
Vì sao sàn hộp TBOX trong BPTC yêu cầu đổ bê tông hai pha?
Quy trình nhằm kiểm soát chất lượng lớp bê tông dưới hộp và lực đẩy nổi, sau đó hoàn thiện phần sườn và lớp trên. Mọi thời điểm chuyển pha phải căn cứ trạng thái thực tế của hỗn hợp và kế hoạch được phê duyệt để tránh mạch ngừng không mong muốn.
Làm sao biết bê tông đã điền đầy dưới đáy hộp?
Cần kết hợp kiểm tra trước đổ về khe dưới hộp và khả năng tiếp cận, theo dõi trình tự rải–đầm ở khe sườn, quan sát hiện trường và nghiệm thu sau tháo cốp pha. Không thể kết luận từ mặt sàn đã xoa phẳng. Khi nghi ngờ có rỗ sâu, cần đánh giá kỹ thuật và phương pháp kiểm tra phù hợp.
Khi nào được tháo cây chống sàn hộp?
Khi có đủ bằng chứng về cường độ bê tông và được phép theo phương án tháo chống, xét cả nhịp, tải thi công và yêu cầu chống tầng dưới. Không sử dụng một mốc ngày cố định cho mọi dự án.
11. Kết luận: Thi công đúng quy trình là điều kiện để sàn hộp đạt chất lượng
Trong biện pháp thi công TBOX, những điểm được nhấn mạnh xuyên suốt là độ vồng cốp pha, kiểm soát độ sụt và cường độ bê tông, tuân thủ quy trình đổ hai pha và bảo dưỡng ẩm. Bên cạnh đó, việc nghiệm thu thép, vị trí hộp và chống nổi trước đổ giúp hạn chế những sai sót khó phát hiện sau khi hoàn thiện.
Bài viết là hướng dẫn kỹ thuật dựa trên hồ sơ biện pháp thi công TBOX, không thay thế bản vẽ, biện pháp được duyệt hoặc yêu cầu của tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát. Thông số cụ thể phải được xem xét lại theo từng công trình. Xem thêm cấu tạo sàn hộp, nguyên lý làm việc và các ứng dụng để kết nối quy trình thi công với giải pháp tổng thể.
Đơn vị cung cấp và hướng dẫn kỹ thuật: TBOX Việt Nam. Tìm hiểu giải pháp sàn hộp TBOX hoặc liên hệ đội ngũ kỹ thuật để trao đổi về bản vẽ bố trí hộp và kế hoạch triển khai tại công trường.



